Skip to main content
Inertia hỗ trợ TypeScript ở mức first-class. Bạn có thể cấu hình kiểu toàn cục bằng declaration merging và truyền generic vào hook cũng như phương thức router để có props, form và quản lý state type-safe.

Sử dụng pnpm

Do cơ chế cô lập dependency nghiêm ngặt của pnpm, @inertiajs/core không truy cập được tại node_modules/@inertiajs/core. Thay vào đó, package nằm lồng trong .pnpm/, khiến TypeScript module augmentation không thể resolve module. Bạn có thể khắc phục bằng cách cấu hình pnpm để hoist package. Thêm cấu hình sau vào file .npmrc rồi chạy pnpm install.
Hoặc bạn có thể thêm @inertiajs/core làm dependency trực tiếp của project.

Cấu hình toàn cục

Bạn có thể cấu hình type của Inertia trên toàn cục bằng cách augment interface InertiaConfig trong module @inertiajs/core. Việc này thường được thực hiện trong file global.d.ts ở thư mục root hoặc thư mục types của project.
Câu lệnh import (hoặc export {}) là bắt buộc để biến file này thành module. Nếu thiếu nó, declare module sẽ thay thế định nghĩa module thay vì augment module. tsconfig.json cũng phải include các file .d.ts, vì vậy hãy đảm bảo mảng include có pattern như "resources/js/**/*.d.ts".

Shared page props

Tùy chọn sharedPageProps định nghĩa type dữ liệu được share với mọi page. Với cấu hình này, page.props.authpage.props.appName có type đúng ở mọi nơi.

Flash data

Tùy chọn flashDataType định nghĩa type flash data trong ứng dụng.

Giá trị lỗi

Mặc định validation error value có type string. Bạn có thể cấu hình TypeScript để mong đợi mảng cho nhiều lỗi trên mỗi field.

Layout Props

Tùy chọn layoutProps khai báo type dữ liệu setLayoutProps() nhận. namedLayoutProps khai báo type dữ liệu setLayoutProps('name', props) nhận, key theo layout name.
Với cấu hình này, setLayoutProps({ title: 'Dashboard' }) được type-check, còn setLayoutProps('app', { theme: 'dark' }) validate cả layout name lẫn props. Bạn cũng có thể truyền generic type parameter trực tiếp vào setLayoutProps để khai báo type ad-hoc mà không cấu hình interface InertiaConfig toàn cục.
Phiên bản tiếp theo của Laravel Wayfinder có thể tự động sinh các type này bằng cách phân tích ứng dụng Laravel. Nó sinh TypeScript type cho shared props, page props, form request và Eloquent model. Phiên bản này hiện ở giai đoạn beta.

Page component

Bạn có thể khai báo type cho kết quả import.meta.glob để tăng type safety khi resolve page component.

Page props

Bạn có thể khai báo kiểu cho prop riêng của từng trang bằng cách truyền generic vào usePage(). Chúng được gộp với sharedPageProps toàn cục, nhờ đó bạn có autocomplete và type checking cho cả dữ liệu shared lẫn dữ liệu riêng của trang.

Form helper

Form helper nhận generic type parameter cho form data và error handling type-safe. Điều này cung cấp autocomplete cho form field/error và ngăn lỗi chính tả tên field.

Dữ liệu lồng nhau và mảng

Form type hỗ trợ đầy đủ object lồng nhau và mảng. Bạn có thể truy cập và cập nhật field lồng nhau bằng dot notation, còn error key sẽ tự động có kiểu tương ứng.

Component Form

Component <Form> nhận generic type parameter cho slot prop type-safe. Trong React có thể truyền generic trực tiếp. Trong Vue và Svelte, bạn có thể dùng helper createForm để tạo typed form component.
Generic cung cấp autocomplete và type checking cho object errors, setError, clearErrors và slot prop khác tham chiếu form field.

useFormContext

Function useFormContext() cũng nhận generic type parameter, cung cấp quyền truy cập form context type-safe từ child component.

HTTP Helper

Hook useHttp nhận hai generic type parameter: form data type và default response type tùy chọn.

Layout Callbacks

Type LayoutCallback cung cấp type safety cho layout callback. Callback nhận props của page (được khai báo type qua cấu hình sharedPageProps toàn cục) và nên trả về layout definition hợp lệ.

Ghi nhớ state

Hook useRemember nhận generic type parameter để lưu local state an toàn kiểu, cung cấp autocomplete và đảm bảo giá trị khớp với kiểu mong đợi.

Khôi phục state

Phương thức router.restore() nhận generic để khai báo type state được khôi phục từ history.

Router request

Các phương thức router nhận generic để khai báo kiểu cho request data, giúp type checking dữ liệu được gửi đi.

Flash data theo scope

Phương thức router.flash() nhận generic để khai báo kiểu cho flash data riêng theo trang hoặc section, tách biệt với cấu hình flashDataType toàn cục.

Client-side visits

Các phương thức router.push()router.replace() nhận generic để khai báo type props của client-side visit.

Tài liệu chính thức

Bài dịch này được đối chiếu từ tài liệu Inertia.js v3 chính thức. Nếu có khác biệt do phiên bản hoặc cập nhật mới, hãy ưu tiên tài liệu chính thức làm nguồn tham chiếu.